Giải thích các thông số kĩ thuật về dầu, mỡ nhờn - Phần 5

Bài viết này sẽ gồm 5 phần, giới thiệu về các thông số kỹ thuật cơ bản mà dân sales, kỹ thuật bảo trì nhà máy, thợ cơ khí, hoặc bất kỳ ai sử dụng dầu mỡ bôi trơn cần phải nắm rõ. 

Phần 1: Chỉ số độ nhớt và nhiệt độ chớp cháy

Phần 2: Trị số kiềm tổng (TBN) và trị số axit tổng (TAN) 

Phần 3: Trị số trung hòa và ăn mòn lá đồng - lưu huỳnh

Phần 4: Tính ổn định ô-xy hóa và dầu thắng

Phần 5: Chỉ số Alkalinity và Phân loại NLGI 

CHỈ SỐ ALKALINITY (Coolant) ml HCL N/10:

Alkalinity: tính kiềm, độ kiềm.

Đối với axit hoặc bazơ thường thể hiện nồng độ theo:

% khối kượng, % thể tích

% phân tử (M: mol), % phân tử đương lượng (N = M/n với n là số hóa trị trao đổi)

ml HCL N/10: dung dịch axit HCL có nồng độ mol 1/10 (phân tử lượng HCL: 36.5 x 1/10

Độ kiềm dự trữ (Reverve Alkalinity) nói lên tính kiềm của dung dịch Coolant vì:

Tránh ăn mòn các chi tiết đồng thau trong két nước

Ở nhiệt độ cao khi nó làm mát động cơ (gang, nhôm, đồng thau…) cũng như các kim loại trong lốc máy và các ống cao su. Do đó đòi hỏi Coolant không có tính axit và để xác định tính kiềm (alkalinity) người ta dùng axit Clohydric HCL để trung hòa. Khi đạt đến điểm trung hòa thì lượng axit HCL có nồng độ 1/10 ml (N/10) tiêu hao chính là hàm lượng kiềm có trong Coolant.

PHÂN LOẠI NLGI (National Lubrication Grease Institude)

Cấu tạo mỡ bôi trơn

Gồm 3 thành phần chính:

    -  Dầu gốc (khoáng hoặc tổng hợp)

    -  Chất làm đặc

    -  Phụ gia

Dầu gốc

Độ nhớt của dầu gốc ảnh hưởng ghê gớm đến tính chất của mỡ bôi trơn cho ổ đỡ và vòng bi có tốc độ cao.

Đối với ổ đỡ và ổ lăn có tốc độ cao thì độ nhớt của dầu gốc là phải thấp.

Ngược lại, với ổ đỡ và ổ lăn có tốc độ thấp và chịu tải trọng nặng thì dầu gốc phải có độ nhớt cao.

Chất làm đặc (chiếm khoảng 15% và không tham gia vào quá trình bôi trơn)

Canxi (Ca), Natri (Na), nhôm (Al), Lithium (Li) và Lithium phức hợp. Các hợp chất với kim loại trên khi kết hợp với dầu gốc sẽ tạo ra phản ứng xà phòng hóa.

Bentonite, polyurea, polyurea phức hợp. Các hợp chất này không gây phản ứng xà phòng hóa khi kết hợp với kim loại.

Người ta dùng các chất làm đặc tính vì:

     + Rẻ

     + Tạo được một số tính năng cho mỡ: chịu nước, nhiệt độ, bám dính

     + Chịu được áp lực

Phụ gia

Nhằm tăng cường tính năng chịu tải va đập và nặng người ta thêm một số phụ gia vào mỡ như:

   - Graphit (20 – 22%)

   - Molybdes disunphat MoS2 (3%)

   - Các chất phụ gia chịu cực áp như lưu huỳnh và phốtpho

   - Các chất ức chế chống ăn mòn và rỉ sét.

Các tính chất của mỡ

Không bị ảnh hưởng bởi: trọng lực, áp lực, và lực ly tâm

Là dạng nửa lỏng, nửa rắn. Khi ổ đỡ không chuyển động thì mỡ là dạng rắn, khi ổ đỡ chuyển động thì mỡ là dạng lỏng.

Khi ổ đỡ vòng bi chuyển động ở vận tốc thấp thì màng mỡ dày hơn màng dầu nên chịu được tải trọng cao hơn.

Ba đặc điểm quan trọng của mỡ là:

Không tan trong dầu nhớt.

Nhưng lại có áp lực tốt với dầu nhờn tránh sự tách dầu xảy ra

Đồng nhất

Để xác định sự tách dầu của mỡ, người ta dùng máy ly tâm với lực ly tâm > 3.600 lần trọng lượng của mỡ và quay trong 20 giờ. Sau đó xác định lượng dầu tách ra khỏi mỡ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến mỡ

     - Tải trọng

     - Nhiệt độ

     - Tốc độ

     - Sự hiện diện của nước

Các thông số kỹ thuật của mỡ

Điểm chảy: (dropping point) ASTM D 566

Là nhiệt độ mỡ tại đó giọt chất lòng đầu tiên tách ra khỏi mỡ được nung lên dưới những điều kiện mô tả trong thí nghiệm.

Đây là nhiệt độ giới hạn của mỡ vì khi tới nhiệt độ này mỡ sẽ chuyển sang dạng lỏng và không phục hồi lại được dạng bôi trơn rắn của mỡ.

Chất làm đặc: (4% - 2% trong mỡ nhưng thường là 7%)

Người ta dùng các kim loại kiềm làm chất làm đặc, do phản ứng xà phòng hóa của các hợp chất của kim loại này với dầu gốc. Hơn nữa, vì nó rẻ và cải thiện một số tính chất của mỡ như: chịu nước, độ bám dính, nhiệt độ làm việc, chịu tải.

Ngoài ra, người ta còn dùng nhiều hợp chất khác như: bentonite (đất sét), polyurea,…Làm chất làm đặt vì do những yêu cầu đặc biệt đòi hỏi mỡ bôi trơn phải đáp ứng được như: nhiệt độ cao (240ºC – 270ºC)

Phân loại mỡ theo NLGI

Độ xuyên kim (độ cứng): Tính chất quan trọng của mỡ là độ đặc của nó cũng giống như độ nhớt của dầu nhờn và nó được đo bằng độ cứng tương ứng của mỡ và gọi là độ xuyên kim.

Dựa vào độ xuyên kim mà người ta phân loại các số của mỡ theo NLGI (có 6 cấp độ).

Ngoài ra, người ta còn phải phân loại tính chất của mỡ theo ISO.

phan loai NLGI

Các sản phẩm nước làm mát Coolant và mỡ bò chịu nhiệt tốt nhất của Caltex

Nước làm mát Caltex Delo ELC 

Là dung dịch nước làm mát động cơ sử dụng công nghệ phụ gia gốc hữu cơ carboxylate ức chế ăn mòn, không chứa ni-trat, bo-rat, si-li-cat, phot-phat và amin. Sản phẩm có chứa phụ gia ni-trit và molybdate để tăng cường tính năng bảo vệ xi-lanh động cơ. 

nuoc lam mat delo elc

Xem chi tiết thông tin sản phẩm Delo ELC Antifreeze/ Coolant: http://daunhonapd.com/product/nuoc-lam-mat-delo-elc-antifreeze-coolant-concentrate-pid-544.html 

 Mỡ Chevron SRI Grease NLGI 2 

Là mỡ bò chịu nhiệt độ cao cho ổ đũa & ổ bi cầu, được pha chế đặc biệt chứa dầu gốc paraffin tinh lọc, chất làm đặc hữu cơ tổng hợp polyurea không tro với phụ gia chống oxy hóa và chống rỉ hiệu năng cao. Chống ma sát có tốc độ tới hoặc trên 10.000 vòng/ phút làm việc ở nhiệt độ cao hoặc ở những nơi mà nước, nước mặn có thể xâm nhập vào ổ bi. 

mo boi tron caltex

Xem thông tin chi tiết sản phẩm mỡ chịu nhiệt Chevron SRI Grease II: http://daunhonapd.com/product/mo-chiu-nhiet-sri-grease-pid-577.html

 

 

Hỗ trợ trực tuyến

Tin tức mới

Đăng ký nhận tin

Quý khách vui lòng để lại email để nhận được những thông tin khuyến mãi hấp dẫn của chúng tôi!

Đối tác & Khách hàng thân thiết

Ad left
Ad Right