Hướng dẫn chọn độ nhớt chính xác cho dầu thủy lực 68 46 32
Thông thường nhà chế tạo máy gốc OEMs sẽ khuyến nghị độ nhớt của dầu thủy lực phù hợp với các loại bơm trong hệ thống của bạn. Nhưng việc sử dụng nhớt theo khuyến nghị chưa chắc rằng hệ thống được vận hành tối ưu nhất. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cho bạn các bước tính toán và chọn đúng độ nhớt cho dầu thủy lực, hay dân kỹ thuật gọi là nhớt 10.
Đây là Phần 2 trong chuỗi bài về tối ưu độ nhớt dầu thủy lực. Ở Phần 1, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm TOW dầu thủy lực — phạm vi nhiệt độ vận hành tối ưu và 3 nguyên tắc xác định cho hệ thống có nhiều components. Bài này sẽ đi sâu vào thực hành: cách tính toán cụ thể và chọn đúng cấp dầu 32/46/68 cho hệ thống của bạn.
Nếu bạn chưa nắm rõ dầu thủy lực là gì và các cấp ISO VG cơ bản, hãy xem bài nền tảng của APD trước nhé!
→ Dầu thủy lực là gì? Khái niệm, phân loại ISO VG 32/46/68 & cách chọn dầu phù hợp
Bước 1: Đọc phạm vi độ nhớt tối ưu từ manual của OEM
Khi mua máy bơm, thiết bị thủy lực di động hoặc tĩnh tại thì bạn sẽ nhận được thông số khuyến nghị về dầu nhớt của máy. Lấy một ví dụ cụ thể:
Máy bơm thủy lực của nhà sản xuất Bosch Rexroth khuyến nghị:
- Độ nhớt tối ưu của dầu lúc hệ thống chưa khởi động nên nằm trong khoảng: 10 cSt đến 80 cSt
- Độ nhớt tối ưu của dầu lúc hệ thống đang hoạt động nên nằm trong khoảng: 10 cSt đến 30 cSt
Lúc hệ thống chưa khởi động, tức là ở nhiệt độ môi trường bình thường, phổ biến nhất là từ 30ºC tại khu vực ôn đới, còn ở điều kiện khắc nghiệt hơn thì nhiệt độ từ 35º - 40ºC.
Khi hệ thống vận hành, nhiệt độ của máy nóng lên khoảng từ 50ºC - 60ºC. Nếu nhiệt độ thiết bị vượt quá 60ºC thì lúc này hệ thống của bạn đang gặp vấn đề, cần xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời để tránh gây hỏng thiết bị hoặc cháy nổ máy bơm.
Trường hợp hệ thống có nhiều component với thông số khác nhau (bơm và motor), phạm vi độ nhớt tối ưu của mỗi thiết bị có thể không trùng khớp, hãy xem qua cách xử lý phạm vi giao nhau trong trường hợp này tại Phần 1
Bước 2: Tính độ nhớt của dầu thủy lực 32 46 68 theo nhiệt độ thực tế bằng phương pháp ASTM D341
Lúc này, để xác định độ nhớt bạn cần biết thông số kỹ thuật của loại nhớt thủy lực mà bạn muốn sử dụng. Lấy 1 sản phẩm cụ thể nhất, có chất lượng tốt nhất hiện nay được nhiều nhà máy tin dùng là dầu thủy lực Caltex Hydraulic AW 32 46 68
Tiếp theo, bạn hãy truy cập vào website của Anton Paar (nhà sản xuất, phát triển và phân phối các dụng cụ phòng thí nghiệm cùng hệ thống đo lường quy trình có độ chính xác cao và cung cấp các giải pháp tự động hóa)
Tìm chọn mục tính độ nhớt theo nhiệt độ của phương pháp thử ASTM D341 tại đường link: https://wiki.anton-paar.com/en/astm-d341-viscosity-temperature-extrapolation/
Như hình trên, chọn thông số của độ nhớt 32 và nhập như sau:
X1 = độ nhớt của Hydraulic AW 32 ở 40ºC
Y1 = 40ºC
X2 = độ nhớt của Hydraulic AW 32 ở 100ºC
Y2 = 100ºC
Z1 = nhiệt độ tại trường hợp lúc hệ thống chưa khởi động tại 35 độ C và tại trường hợp lúc hệ thống đang hoạt động tại 55 độ C
=> Tính Z2 trong cả 2 trường hợp trên.
Thực hiện như hình dưới đây:

Độ nhớt của dầu lúc hệ thống chưa khởi động ở 35ºC
Độ nhớt của dầu lúc hệ thống đã hoạt động ở 55ºC
Tương tự đối với dầu thủy lực AW 46 và 68, ta có:
Ở dầu thủy lực 46:
- Độ nhớt của dầu lúc hệ thống chưa khởi động ở 35ºC = 56.172
- Độ nhớt của dầu lúc hệ thống đang hoạt động ở 55ºC = 23.307
Ở dầu thủy lực 68:
- Độ nhớt của dầu lúc hệ thống chưa khởi động ở 35ºC = 84.446
- Độ nhớt của dầu lúc hệ thống đang hoạt động ở 55ºC = 32.889
Bước 3: Đối chiếu, so sánh và chọn đúng cấp độ nhớt dầu thủy lực cho hệ thống
Sau khi tính toán được độ nhớt của từng loại dầu thủy lực Caltex 32 46 68 thì bạn hãy đối chiếu với độ nhớt tối ưu mà OEMs khuyến nghị ở ban đầu.
Tại dầu thủy lực AW 32:
Độ nhớt của dầu lúc chưa khởi động nằm trong khoảng khuyến nghị, cụ thể:
10 cSt < 38.131 < 80 cSt
Độ nhớt của dầu lúc đang hoạt động nằm trong khoảng khuyến nghị, cụ thể:
10 cSt < 17.041 < 30 cSt
=> Vậy dầu thủy lực Hydraulic AW 32 phù hợp với hệ thống thủy lực của Bosch Rexroth
Tương tự như vậy, ta so sánh của loại nhớt AW 46 và AW 68 thì kết quả là:
Dầu thủy lực 46 cũng phù hợp với hệ thống còn dầu thủy lực 68 không nằm trong khoảng tối ưu của nhà sản xuất máy nên không phù hợp.
Đây là video hướng dẫn tính độ nhớt một cách chi tiết và rõ ràng nhất của anh Nguyễn Gia Quốc Bảo - admin website https://moboitronhq.com/
Câu hỏi thường gặp khi tính độ nhớt dầu thủy lực (FAQ)
Kết quả tính toán nằm giữa 2 cấp dầu thì nên chọn loại nào?
Ưu tiên cấp dầu có phạm vi độ nhớt bao trùm nhiệt độ cao nhất trong ca vận hành. Ví dụ ở phép tính trên: nếu xưởng thường xuyên có ngày nóng khiến nhiệt độ dầu vượt 55°C, nên chọn AW 46 thay vì AW 32 dù cả hai đều đạt yêu cầu ở điều kiện thông thường — biên an toàn cao hơn.
Có cần tính toán lại khi thời tiết chuyển mùa không?
Có, nếu chênh lệch nhiệt độ dầu giữa 2 mùa vượt quá 10°C. Khu vực miền Nam có khí hậu ổn định quanh năm nên thường không cần tính lại. Nhà máy ở miền Bắc hoặc miền Trung nên kiểm tra lại phép tính này trước khi bước vào mùa đông hoặc mùa hè cao điểm.
Lấy số liệu độ nhớt ở 40°C và 100°C của dầu ở đâu?
Các thông số này nằm trong PDS (Product Data Sheet) của từng sản phẩm — tải trực tiếp từ trang của hãng hoặc liên hệ NPP An Phú Đức để được cung cấp file PDS chính hãng cho dòng dầu bạn đang dùng.
Mọi thông tin mua hàng, tư vấn báo giá nhanh tại:
- SĐT/Zalo: 034.999.4187 (Mr. Hoàng)
- Email: sales01@daunhonapd.com
Xem thêm:
Bài viết tương tự
Dầu cắt gọt kim loại không pha nước Caltex Castrol Total Shell Mobil
Mua mỡ bò chịu nhiệt, mỡ bôi trơn ở Kon Tum – Địa chỉ cung cấp uy tín nhất
Mua mỡ bò chịu nhiệt, mỡ bôi trơn ở Thừa Thiên Huế – Địa chỉ cung cấp uy tín nhất
Nên mua nước làm mát ô tô, xe tải tại Đăk Nông ở đâu? - Caltex Castrol Shell Total
Danh mục sản phẩm
- Dầu trục quay (Spindle Oil)
- Dầu máy may công nghiệp
- Dầu cách điện máy biến áp
- Dầu bơm chân không (Vacuum Pump Oil)
- Chai xịt chống rỉ sét
- Dầu dập vuốt kim loại
- Dầu bôi trơn xích (Chain Oil)
- Hóa chất tẩy rửa dầu mỡ công nghiệp
- Dầu tua-bin (turbin) công nghiệp
- Dầu dệt kim tròn
- Dầu mỡ thực phẩm/dược phẩm (Food Grade Oil/Grease)
- Dầu động cơ xăng xe ô tô con
- Dầu động cơ Diesel
- Dầu thủy lực (nhớt 10)
- Dầu bánh răng công nghiệp
- Dầu máy nén khí trục vít / pít tông / ly tâm
- Dầu máy nén lạnh
- Dầu tuần hoàn công nghiệp
- Dầu truyền nhiệt
- Dầu gia công kim loại
- Dầu dẫn hướng/ máng trượt
- Dầu paraffin/Dầu trắng thực phẩm, dược phẩm (Food-grade Oil)
- Dầu hộp số ôtô/ truyền động/ trợ lực tay lái
- Dầu nhớt hàng hải
- Dầu thắng, nước làm mát
- Dầu chống rỉ sét
- Dầu truyền nhiệt tổng hợp
- Mỡ bôi trơn
Download PDS & MSDS
Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức mới
Đăng ký nhận tin
Đối tác & Khách hàng thân thiết










